nguyên tắc viết bài báo khoa học

nguyên tắc viết các phần của 1 bài báo khoa học

Bài 1: NGUYÊN TẮC VIẾT CÁC PHẦN CỦA 1 BÀI BÁO KHOA HỌC

 GIỚI THIỆU

"Đầu xuôi thì đuôi lọt"

lý do cho bài viết

cân nhắc dùng một “chiêu” để thu hút sự chú ý của độc giả

làm cho độc giả muốn đọc

1.                

Nội dung

-                    

Giới thiệu một chủ đề cụ thể

-                    

Cung cấp thông tin cơ bản về những gì đã được thực hiện bởi những người khác, được trích dẫn bởi một số lượng tài liệu tham khảo giới hạn có liên quan

-                    

Thông báo về mục đích của bài báo, những gì sẽ được giải quyết, và nó liên quan đến những bài báo trước đây như thế nào

-                    

Tiêu chí: Ngắn gọn, sắc sảo, trọng tâm

2.                

Mục đích

-                    

Mục tiêu của nghiên cứu

-                    

Hướng giả thuyết (tập trung cao)

-                    

Liên quan trực tiếp đến “phương pháp”

-                    

Cụ thể (so với mục tiêu dài hạn)

3.                

Các yếu tố của phần giới thiệu:

-                    

Tầm quan trọng của nghiên cứu: tại sao bạn thực hiện nghiên cứu này?

-                    

Thông tin cơ bản: những gì người khác đã làm ? cung cấp bằng chứng / biện minh: được hỗ trợ bởi số lượng tài liệu tham khảo giới hạn có liên quan

-                    

Mục đích của nghiên cứu: nó liên quan như thế nào đến những bài báo đã được viết? Điều gì khác biệt hay đặc biệt về nghiên cứu này?

4.                

Quy tắc 3 đoạn văn

Vấn đề là gì?

Mô tả vấn đề cần được nghiên cứu

Tóm tắt nghiên cứu có liên quan để cung cấp ngữ cảnh và khái niệm để người đọc có thể hiểu được nghiên cứu

Tại sao nó lại quan trọng?

xem xét nghiên cứu liên quan để cung cấp lý do / biện minh

Bạn đề xuất giải pháp nào?

Mô tả ngắn gọn ý tưởng, giả thuyết, mục đích

Câu hỏi / mục đích hoặc mục tiêu

Đoạn 1

Nêu khái niệm nền, vấn đề hoặc bệnh tật

Nêu rõ tác động hoặc ý nghĩa

Nêu rõ sự không chắc chắn / tranh cãi trong các tài liệu

Đoạn 2

Xem xét các tài liệu để biện minh cho sự không chắc chắn?

Nghiên cứu không trả lời câu hỏi trọng tâm?

Có các kết quả mâu thuẫn không?

Hạn chế của các kết quả trước đó?

Đoạn 3

Nêu rõ giả thuyết, mục đích hoặc mục tiêu của nghiên cứu

5.                

Lỗi thông thường

Phần giới thiệu quá dài và lan man

Danh sách tài liệu tham khảo, trích dẫn quá dài

Phê bình quá sâu về nghiên cứu của người khác hoặc những tuyên bố vô căn cứ về tính ưu việt hoặc tính độc đáo về nghiên cứu của bạn

Thiếu nghiên cứu quan trọng trước đó (nghiên cứu tài liệu tham khảo không đầy đủ)

Mục tiêu nghiên cứu không được nêu rõ, không nổi bật hoặc quá nhiều mục tiêu nghiên cứu

1.                

 

2.                

 

3.                

 

4.                

 

5.                

 

6.                

Nên liên kết:

Vấn đề với giải pháp được đề xuất

Câu hỏi chưa trả lời với câu trả lời được đề xuất

Các nghiên cứu trước với đề xuất hiện tại

Nêu chọn lọc, không cần nêu hết

Nêu trọng tâm, không lan man

 

KẾT QUẢ

1.                

Mục đích:

Trình bày các dữ liệu chính thu thập được và các quan sát được thực hiện trong quá trình nghiên cứu.

2.                

Nội dung:

-                    

Trình bày các dữ liệu được phân tích nhưng không bàn luận

-                    

Hướng dẫn người đọc thông qua các câu hỏi được trả lời trong nghiên cứu

-                    

Tạo tiền đề cho phần bàn luận

3.                

Quy trình viết:

-                    

Xem xét các dữ liệu được phân tích và xác định xem kết quả nào sẽ được trình bày

-                    

Không trình bày tất cả các kết quả thu được hoặc quan sát được

-                    

Quyết định kết quả nào có liên quan đến các câu hỏi đặt ra trong phần giới thiệu và liệu chúng có ủng hộ giả thuyết đưa ra hay không

-                    

Không chứa những chi tiết về phương pháp, bàn luận, kết luận

-                    

Báo cáo kết quả cho từng mục trong phần đối tượng và phương pháp nghiên cứu

-                    

Không báo cáo kết quả cho các mục không được liệt kê trong phần đối tượng và phương pháp nghiên cứu

-                    

Tóm tắt dữ liệu, đặc biệt là số liệu và thống kê

-                    

Không báo cáo dữ liệu thô

-                    

Bổ sung các bảng biểu và hình minh họa

-                    

Nếu đã vẽ rồi, không cần trình bày

4.                

Các lỗi:

-                    

Trình tự dữ liệu phi logic

-                    

Dữ liệu không chính xác

-                    

Lặp lại dữ liệu

-                    

Dữ liệu mong đợi từ phần đối tượng và phương pháp nghiên cứu không được báo cáo

-                    

Thông tin sai lệch giữa phần đối tượng và phương pháp nghiên cứu và phần kết quả

-                    

Trình bày dữ liệu không phù hợp – lạm dụng  các bảng và biểu đồ

-                    

Cố gắng rút ra kết luận đáng lẽ sẽ được bàn trong phần bàn luận

 

BÀN LUẬN

1.                

Mục đích

“Đây là lý do tại sao phát hiện của chúng tôi là đáng chú ý.”

2.                

Cách viết

-                    

Rút gọn kết luận: tóm tắt kết luận quan trọng nhất

-                    

So sánh và nhất quán với các nghiên cứu khác

-                    

Giải thích hợp lý: giải thích bằng mối liên hệ khoa học

-                    

Hạn chế và hãy cẩn thận với nghiên cứu này: nghiên cứu dân số? Thiết kế nghiên cứu? hạn chế về đo lường? chủ quan hoặc khách quan

-                    

Ý nghĩa: ý nghĩa lâm sàng, ý nghĩa nghiên cứu, bước tiếp theo cho nghiên cứu trong tương lai là gì?

KẾT LUẬN

là sao chép và dán đoạn văn thảo luận đầu tiên

1.                

Lưu ý:

-                    

Bạn kết luận được gì từ những quan sát của bạn?

Tóm tắt những phát hiện quan trọng nhất

Bạn có thể rút ra những kết luận nào?

Kết quả này thể hiện những mô hình, nguyên tắc, mối quan hệ nào?

Kết quả này liên quan như thế nào đến kỳ vọng được trích dẫn trong phần giới thiệu (đồng thuận, mâu thuẫn, ngoại lệ)?bạn có giải thích hợp lý không?

Nghiên cứu bổ sung nào có thể giải quyết các mâu thuẫn và giải thích ngoại lệ?

-                    

Làm sao để các kết quả này phù hợp với bối cảnh rộng hơn?

Nghiên cứu này có những kết quả lý thuyết nào?

Những ứng dụng thực tế nào có thể có?

Bạn có thể mở rộng phát hiện của mình với các tình huống khác không?

Chúng có giúp chúng ta hiểu một chủ đề rộng hơn không?

-                    

Đừng bỏ qua những tranh cãi

Cố gắng giải thích những phát hiện bất ngờ

-                    

Tránh suy đoán hoặc suy luận chủ quan không hợp lý các kết quả của bạn

Chúng ta đã kể một câu chuyện hay?

Lấy 4 câu chủ chốt (kịch bản): câu đầu tiên và cuối cùng của phần giới thiệu, câu đầu tiên và cuối cùng của phần bàn luận

Đọc lại sẽ biết là bạn dã có một cốt truyện rõ ràng chưa?

 

TÀI LIỆU THAM KHẢO

1.                

Tầm quan trọng của tài liệu tham khảo

-                    

Cung cấp thông tin cơ bản

-                    

Cho phép nhà nghiên cứu so sánh / đối chiếu nghiên cứu của người khác với nghiên cứu của mình

-                    

Phải chính xác, dễ tiếp cận, có thể truy cập được bởi bất kỳ ai muốn có thông tin

-                    

Cuối cùng, tác giả phải chịu trách nhiệm

-                    

Dựa trên việc xem xét kỹ lưỡng tài liệu

-                    

Trích dẫn nguồn của bất kỳ ý tưởng, văn bản, con số mà ban đầu không phải là tác giả

-                    

Nguồn tài liệu thể hiện sự uy tín

2.                

Cách chuẩn bị tài liệu tham khảo

-                    

Hạn chế những bài báo viết review

-                    

Thường được trích dẫn trong phần giới thiệu và bàn luận

Phần giới thiệu

-                    

Đủ thông tin cơ bản về chủ đề

-                    

Tóm tắt ngắn gọn về những gì đã được thực hiện trong lĩnh vực này

-                    

Trích dẫn nghiên cứu liên quan mà không bỏ lỡ bất kỳ nghiên cứu quan trọng nào

Phần thảo luận

-                    

Chứng thực với nghiên cứu trước

-                    

So sánh / kết quả mâu thuẫn với nghiên cứu chính / có liên quan trước đó

-                    

Làm nổi bật và giải thích các mâu thuẫn

-                    

So sánh và trích dẫn những phát hiện tương tự

3.                

Nguồn tham khảo

-                    

Tác giả chịu trách nhiệm về nguồn tham khảo

-                    

Không trích dẫn tài liệu tham khảo từ các nguồn thông tin mà có khả năng cấu thành đạo văn

-                    

Xác minh từng tài liệu tham khảo với tài liệu gốc

-                    

Tài liệu tham khảo trực tuyến: có sẵn từ; truy cập khi

-                    

không nên rút lại bài viết

-                    

Nói chung, tất cả các tài liệu được trích dẫn phải dễ truy cập và có thể truy cập được

-                    

Tài liệu tham khảo từ các bài viết được liệt kê trong Pubmed được công nhận và được ưu tiên hơn

-                    

Không bỏ sót dữ liệu địa phương và khu vực

 

Bài 2: CHUẨN BỊ TIÊU ĐỀ, TIÊU ĐỀ TRANG, TÓM TẮT VÀ TỪ KHÓA

Đề mục:

-                    

Tiêu đề và tiêu đề trang

-                    

Tóm tắt và từ khóa

-                    

Phần chính của bải (IMRAD)

-                    

Lời cám ơn (không bắt buộc)

-                    

Tài liệu tham khảo

-                    

Các mục khác: bảng, tranh ảnh, chú giải, các phụ lục (không bắt buộc)

1.                

Tiêu đề

-                    

Đưa ra ấn tượng ban đầu của bài luận, phần đầu của bài được xem bởi:

Người biên tập, sau đó là người phê bình, người đọc

Trang nội dung của bài báo, email, tìm kiếm trên internet

-                    

Một tiêu đề tốt rất quan trọng:

Thu hút người đọc

Truyền cảm hứng cho tới cuối bài báo

Truyền tải đúng nội dung bài báo:  ít chữ nhất có thể

-                    

Những điều nên tránh:

Tiêu đề quá dài: từ thừa

Chi tiết không liên quan

Thiếu chính xác hay thiếu thông tin

-                    

Những điều nên xem xét:

Tiêu đề tạm thời-  nhiều bản chỉnh sửa lại

Sử dụng tiêu đề (dưới sự hướng dẫn của tác giả)

Điều chỉnh tiêu đề phù hợp với khán giả

Tiêu đề mang tính tưởng tượng, kích thích

Tiêu đề chính xác- phản ánh nội dung

-                    

Một tiêu đề lý tưởng:

Hấp dẫn

Chính xác

Cung cấp nhiều thông tin

2.                

Tiêu đề trang

Trang đề của bản thảo, có 2 loại:

Tiêu đề trang dạng toàn bộ

Tiêu đề trang dạng ẩn

Chỉ có tiêu đề và dạng bài báo

Không xác định thông tin

-                    

Tiêu đề dạng toàn bộ

Tiêu đề (và tiêu đề chạy)

Tên các tác giả và tư cách tác giả

Thông tin tác giả- toàn bộ thông tin liên lạc

Thể hiện uy tín của tác giả/cơ quan

-                    

Tên tác giả

Style thay đổi tùy tạp chí

Tên đầy đủ hay tên tên họ và tên gọi

Tên người Á và không phải phương tây

Tên theo giới đã lập gia đình

Bằng cấp và chức danh

-                    

Tư cách cơ quan

Cơ quan nơi thực hiện công việc

Liên hệ rõ ràng với tên tác giả

Tránh để tên nhiều cơ quan đối với một 1 tác giả

Trách nhiệm của tác giả

-                    

Thông tin tác giả

Địa chỉ thư tín đầy đủ (mã bưu điện)

Số điện thoại và số fax (+ mã)

Địa chỉ email

Luôn update bài báo

3.                

Tóm tắt

-                    

Đặt vấn đề

Trình bày đúng và vắn tắt các trang nội dung

Phiên bản thu nhỏ của bài báo

Quan trọng: thường là phần duy được đọc bởi độc giả

ảnh hưởng đến việc phần còn lại của bài báo có đáng đọc hay không

được xem là phần khó viết nhất của bản thảo

thường viết cuối cùng

-                    

Định dạng

Thay đổi phụ thuộc vào từng tạp chí

Theo chỉ dẫn của tác giả

Độ dài thay đổi, thường 100-300 từ

-                    

Các loại tóm tắt:

Không cấu trúc: báo cáo case lâm sàng, bài đánh giá được mời, bài luận hình ảnh, bài tường thật

Có cấu trúc: bài báo dạng cổ điển

-                    

Tóm tắt cấu trúc chung:

Mục đích: tại sao thực hiện nghiên cứu (tối đa 2 câu)

Đối tượng và phương pháp nghiên cứu:

Làm gì?

Nó được làm như thế nào? (cung cấp đủ chi tiết liên quan)

Kết quả

Điều gì được tìm ra?

Cung cấp kết quả, có ý nghĩa thống kê

Cung cấp các con số thực

Kết luận

Câu kết luận dựa trên kết quả tìm được (nhiều nhất là 2 câu)

-                    

Một số quy tắc tóm tắt:

Thông tin thực đầy đủ toàn diện để tồn tại độc lập

Bao gồm các thông tin thật

Không bao gồm tài liệu tham khảo

Tránh viết tắt

4.                

Từ khóa

-                    

Yêu cầu bởi hầu hết các báo

-                    

Ngay sau tóm tắt

-                    

Mục đích:

Bắt chủ đề chính của bài báo

Hỗ trợ lập bảng chỉ dẫn

Dễ dàng tìm vị trí trong quá tình tìm kiếm

-                    

Lựa chọn:

Hiểu chủ đề và mục đích

Chọn khái niệm quan trọng nhất: Match retrieval words of reader

Lĩnh vực giải phẫu, phương pháp chẩn đoán, quy trình, điều trị, quá trình bệnh sinh

Sử dụng hệ thuống chú dẫn được thiết lập: ví dụ PubMed, Các tiêu đề y khoa (medical Subject Heading MeSH), Thư viện y khoa quốc gia

5.                

Tổng kết:

-                    

Tiêu đề: hấp dẫn, chính xác, cung cấp nhiều thông tin

-                    

Tiêu đề trang: liệt kê tác giả và chức danh chính xác

Thông tin liên lạc của tác giả: đầy đủ và đang được sử dụng

-                    

Tóm tắt:

Phiên bản thu nhỏ của toàn bài báo

Cần chính xác, thực tế và độc lập

Được cấu trúc cho bài báo truyền thống

-                    

Từ khóa: được chọn lọc cẩn thận cho các chỉ dẫn trong y văn


 

BÀI 2: VIẾT ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

 

Các phần của bài báo: IMRAD

Introduction (Giới thiệu- câu hỏi nào được đặt ra?)

Methods (Phương pháp- nó được nghiên cứu như thế nào?)

Results (Kết quả-điều gì được tìm ra?)  And (và)

Discussion (Bàn luận- kết quả tìm được có ý nghĩa gì?)

1.                

Giới thiệu

-                    

 Đối tượng và phương pháp nghiên cứu

Phần quan trọng nhất của bài báo

Các lỗi trong phần này: sẽ dẫn tới việc bị từ chối

-                    

Mục đích của đối tượng và phương pháp nghiên cứu

Mô tả nghiên cứu một cách chi tiết

Các nhà nghiên cứu có khả năng khác có thể lặp lại nghiên cứu

Các chi tiết rất quan trọng

Giống như công thức nấu ăn

-                    

Các thành phần của đối tượng và phương pháp nghiên cứu

Điều gì được thực hiện?

Nó được thực hiện như thế nào?

Dữ liệu được phân tích như thế nào?

Không viết dữ liệu đạt được trong quá trình nghiên cứu (được viết trong kết quả nghiên cứu)

-                    

Viết phương pháp nghiên cứu sớm

Lý tưởng là lúc bắt đầu nghiên cứu

Tham khảo các nhà thống kê trong giai đoạn thiết kế nghiên cứu

Có thể là một phần của kế hoạch trợ cấp

-                    

Đối tượng và phương pháp nghiên cứu:

Thường là phần được viết đầu tiên khi chuẩn bị bản thảo

Khi mô tả nghiên cứu được thực hiện như thế nào phải sử dụng thì quá khứ

-                    

Thứ tự:

Trình tự thời gian trong đó nghiên cứu được thực hiện

Kế hoạch nghiên cứu

Vật liệu và đối tượng

Phương pháp được sử dụng

2.                

Vật liệu:

a.                 

Đối tượng được sử dụng như thế nào: bệnh nhân, động vật, nhóm chứng

b.                

Xác định:

Nguồn

Tiêu chí lựa chọn

Tiêu chí loại trừ

c.                 

Các chi tiết quan trọng

d.                

Động vật:

Giống, loài, dòng

Tuổi, giới, dinh dưỡng, tình trạng sinh lý bệnh lý

e.                 

Sự chấp thuận về đạo đức là bắt buộc:

Tuyên bố WMA của Helsinki

Sự chấp thuận của ủy ban cơ quan/ quốc gia

Sự đồng thuận có hiểu biết (đồng thuận sau khi được giải thích)       

Guidelines cho thử nghiệm trên động vật

3.                

Phương pháp nghiên cứu:

-                    

Khả năng tái tạo lại nghiên cứu rất quan trọng

Mô tả toàn bộ chi tiết của phương pháp mới

Sự chính xác của phép đo

Phân tích dữ liệu thống kê hợp lý

-                    

Dụng cụ/ Thiết bị

Mẫu, nơi sản xuất chế tạo, protocol

-                    

Thuốc/ hóa chất:

Liều chính xác, phương thức quản lý, công thức

-                    

Điều trị chi tiết

Đánh giá

-                    

Mô tả đầy đủ

Số người quan sát

Mù hay không mù

Bởi sự đồng thuận hay độc lập

Các khoảng thời gian giữa các lần đọc

-                    

Tiến cứu hay hồi cứu

-                    

Hệ thống xếp loại

-                    

Các dạng thiết kế đặc biệt bất kỳ

Các mục được đánh giá: bên trong và giữa các quan sát

Phụ lục

-                    

Bằng chứng

Phẫu thuật

 Sinh thiết

  học

Theo dõi

Đánh giá thống kê

-                    

Test nào được sử dụng?

-                    

Tại sao chọn nó?

-                    

Dụa vào dữ liệu nào?

-                    

Để xác định điều gì?

-                    

Chi tiết đủ để kết quả có thể được xác minh độc lập

-                    

 Lý tưởng: sử dụng các test thống kê tiêu chuẩn

-                    

Cung cấp chi tiết cho tests: tên, địa điểm

-                    

Nếu test thong kê không được biết đến rộng rãi, mô tả test chi tiết

-                    

Nếu test cấp cao hay không bình thường, cung cấp tài liệu tham khảo

-                    

Tìm kiếm lời khuyên cuả các nhà thống kê sinh học

Trong giai đoạn lên kế hoạch nghiên cứu: nhiều biến thể, số quan sát…

Trong quá trình chuẩn bị

4.                

Vấn đề thường gặp

-                    

Số lượng chủ thể không phù hợp

-                    

Xu hướng không kiểm soát

-                    

Số lượng chủ thể thiếu

-                    

Không có tiêu chí lựa chọn/loại trừ

-                    

Thiếu chi tiết về phương pháp luận hay nói cách khác không thể tái tạo được

-                    

Sử dụng nhầm thử nghiệm thống kê

-                    

Sử dụng thông tin không đúng chỗ

-                    

Hướng dẫn các tác giả

-                    

Không phù hợp

5.                

Tóm lại Vật liệu và phương pháp nghiên cứu phải nêu được:

-                    

Phát hiện đã được thực hiện

-                    

Nó được thực hiện như thế nào

-                    

Dữ liệu được thu thập như thế nào

-                    

Dữ liệu được phân tích như thế nào

Trên hết: khả năng tái tạo lại nghiên cứu (reproducibility)

 

BÀI 3: CHUẨN BỊ BẢNG VÀ MÔ TẢ HIỆU QUẢ

Trong phần lớn nghiên cứu khoa học chúng ta thu thập dữ liệu, phan tích và giải thích dữ liệu này nhằm thể hiện chúng một cách hiệu quả

1.                

Bảng

Bảng và sơ đồ là phương tiện để trình bày dữ liệu trong theo một cách  có tổ chức

Thực tế, kết quả của nhiều thí nghiệm có thể thể hiện dưới dạng bảng hay biểu đồ

Chúng ta quyết định sử dụng bảng và biểu đồ khi nào?

-                    

Nếu dữ liệu thể hiện xu hướng rõ ràng, thể  hiện một bức tranh thú vị hay cho biết mối quan hệ giữa biến thể của dữ liệu, sử dụng biểu đồ

-                    

Nếu số liệu chỉ không thay đổi, không có bằng chứng về xu thế, sử dụng bảng

2.                

Tranh ảnh minh họa

-                    

Tranh minh họa (cũng biết đến như ảnh minh họa) là sự thể hiện nhìn thấy được của kết quả thu được của nghiên cứu khoa học

-                    

2 dạng minh họa: biểu đồ và hình ảnh

-                    

Một số dạng biểu đồ:

Biểu đồ phân tán (Scattergram)

Biểu đồ cột

Histogram

 Biểu đồ tròn

Biểu đồ đường

Biểu đồ 3D

Biểu đồ hộp

-                    

Biểu đồ phân tán: thể hiện số đo trên 2 hay nhiều hơn các biến thể liên quan, giá trị của các biến thể như trên trục y phụ thuộc vào sự thay đổi vị trí dọc theo trục x

-                    

Biểu đồ cột: sử dụng cho dữ liệu riêng rẽ, nhóm theo tỉ lệ thật hay không thật

-                    

Histogram: một dạng đặc biệt của biểu đồ cột, các điểm dữ liệu độc lập được nhóm cùng nhau từng nhóm để thể hiện tần số dữ liệu trong mỗi nhóm

Các cột cao thể hiện nhiều điểm hơn trên một nhóm và các cột thấp thể hiện ít điểm hơn.

-                    

Biểu đồ tròn: dùng để thể hiện các lớp hay nhóm dữ liệu dạng phần trăm trong tổng số. Toàn bộ biểu đồ thể hiện tất cả dữ liệu, trong khi đó mỗi lát cắt thể hiện một lớp hay nhóm khác nhau trong tổng số.

Mỗi loại (lát cắt) nên thể hiện sự biến động đáng kể

Số lượng các lát cắt nên nhỏ (từ 3-10)

-                    

Biểu đồ đường:

Tương tự phần nào với biểu đồ phân tán, với điều kiện là giá trị các biến thể của x có tạo thành chuỗi riêng. Các giá trị này là một mẫu từ chuỗi liên tục, chẳng hạn thời gian, nhiệt độ hay áp suất

Biến phụ thuộc ở cùng biểu đồ

-                    

Biểu đồ hộp: thể hiện tóm tắt thống kê của một biến thể: điểm giữa, điểm phần tư, điểm cực (cực đại, cực tiểu), các điểm nằm  bên ngoài

Dạng phân bố: cân đối

3.                

Các ví dụ khác của việc thể hiện bằng tranh ảnh minh họa:

ảnh, ảnh vi thể, …

4.                

Một số lỗi hay gặp của việc trình bày bằng minh họa

……(ảnh)

 

 

BÀI 4: QUYỀN TÁC GIẢ VÀ LỜI CÁM ƠN

Tóm tắt bài giảng

-                    

Giới thiệu

-                    

Quyền tác giả

Tiêu chí

Thông tin tác giả

Nhóm tác giả và cộng tác viên

-                    

Lời cám ơn

-                    

Kết luận

1.                

Quyền tác giả:

-                    

Nguyên tắc cơ bản:

Tất cả những cá nhân được chỉ định như là tác giả nên đảm bảo đủ tư cách tác giả

Tất cả người có tư cách tác giả nên được liệt kê

Mỗi tác giả nên

Tham gia đầy đủ trong công việc

Chịu trách nhiệm với cộng đồng về nội dung

-                    

Các sự đóng góp của các tác giả

Tác giả có thể bị yêu cầu cung cấp vai trò của mỗi thành viên

Đóng góp của tác giả nên công khai rõ ràng: được khuyến cáo cho các tờ báo phổ biến thông tin này

-                    

ICMJE criteria (2010 version)

Cả 3 tiêu chí cần được đáp ứng

1.đóng góp thiết yếu vào

Ý đồ nghiên cứu và thiết kế hoặc

Sự thu thập dữ liệu hoặc

Phân tích một khía cạnh của dữ liệu

2. phác thảo bài báo và sửa lại một cách cẩn thận cho các nội dung quan trọng về mặt nhận thức

3. sự phê chuẩn phiên bản cuối trước khi công khai

-                    

Tiêu chuẩn ICMJE (mới tháng 8/2013)

4.mỗi tác giả chịu trách nhiệm cho mọi khía cạnh của bài báo đảm bảo rằng câu hỏi liên quan tới tính chính xác và tính toàn vẹn của mỗi phần của bài báo được kiểm tra và giải quyết phù hợp

-                    

Thông tin 2013:

Mục mới mô tả chi tiết hơn vai trò và trách nhiệm đã được bổ sung

Thuật ngữ “guarantor”- người bảo đảm- đã bị bỏ đi

Chịu trách nhiệm chính trong việc qua lại với các tạp chí bao gồm các vấn đề hành chính

Sẵn sàng trả lời các thắc mắc và phê bình sau khi công bố, bao gồm việc cung cấp dữ liệu

2.                

Người đóng góp

-                    

Người đóng góp không phải là tác giả

Không đáp ứng 4 tiêu chí cho quyền tác giả và không phải là một thành viên trong nhóm nghiên cứu

Nên được cám ơn

Ví dụ: việc thu thập nguồn tài chính

Hỗ trợ hành chính chung

Hỗ trợ viết, biên tập công nghệ, biên tập ngôn ngữ và đọc sủa bản in thử

3.                

Lời cám ơn

-                    

Nguyên tắc cơ bản

Người đóng góp không đáp ứng tiêu chuẩn cho quyền tác giả

Cũng cám ơn:

Hỗ trợ tài chính

Hỗ trợ vật liệu

Cơ quan trao trợ cấp

-                    

Đóng góp đặc biệt:

Người điều tra lâm sàng

Cố vấn khoa học

Thu thập dữ liệu

Cung cấp và chăm sóc cho bệnh nhân

Người được cám ơn: nên đưa ra sự cho phép bằng giấy tờ hoặc sự chứng thực của họ có thể được tìm ra

4.                

Tóm lại

Quyền tác giả và lời cám ơn

-                    

Tiêu chuẩn cho quyền tác giả nên được đáp ứng

-                    

Phần còn lại- xem xét liệt kê dưới mục lời cám ơn

 

BÀI 5: MỘT BẢN THẢO ĐƯỢC XUẤT BẢN NHƯ THẾ NÀO: VAI TRÒ CỦA NHÀ PHÊ BÌNH

Phác thảo bài thuyết trình

-             

Giới thiệu

-             

Tiến độ của người viết

-             

Bình duyệt

-             

Vai trò của nhà phê bình

-             

Tổng kết

1.                

Giới thiệu

-             

Biết được điều gì những nhà phê bình trông đợi ở 1 bản thảo và vai trò của họ

-             

Trợ giúp gia tăng cơ hội để bản thảo của bạn được chấp nhận

2.                

Nhà xuất bản và nhà phê bình

a.                 

Bản thảo tốt

-             

Nội dung khoa học: tiêu chuẩn quan trọng nhất để đánh giá chất lượng và danh tiếng của các tạp chí

-             

Khả năng đọc

b.                

Quyết định của nhà xuất bản

-             

Các quyết định có thể bị ảnh hưởng nhưng không bị điều khiển bởi báo cáo của các nhà phê bình

-             

Sự hiểu biết về bản thảo của chủ tòa soạn

3.                

Bình duyệt Là gì?

-             

Sự lượng giá của 1 bản thảo bởi các tác giả cùng trình độ (bác sĩ / nhà khoa học làm việc trong cùng lĩnh vực được quan tâm hoặc đặc thù )

-             

Dự phòng các bản thảo đệ trình phản biện

Giá trị

-             

Yếu tố cấu thành quan trọng của một nhà xuất bản ấn phẩm khoa học hiện đại

-             

Trợ giúp chủ tòa soạn quyết định bản thảo thảo phù hợp với tập chí

-             

Thêm vào sự kiểm duyệt các kiến thức

-             

Phù hợp với tất cả các tạp chí chuyên ngành

Tiến trình

-             

Thường 2-3 bản thảo mỗi lần

-             

Các nhà phê bình lựa chọn từ nguồn dữ liệu

-             

Kiểm tra giá trị

-             

Tài liệu cung cấp cho nhà phê bình

-             

Thời hạn cho các phê bình phản hồi

4.                

Vai trò của nhà phê bình (người kiểm duyệt).

Diễn tả công việc

-             

Chuyên gia trong lĩnh vực lựa chọn

-             

Dự phòng ý kiến không thiên lệch dựa trên chất lượng, sự phù hợp thời điểm, và sự liên quan của bản thảo đệ trình

-             

Nên giấu tên

Trách nhiệm: Với chủ tòa soạn, Với lĩnh vực chuyên môn, Với bệnh nhân,Với tác giá

-             

Trách nhiệm cho việc bảo vệ

+ Danh tiếng tạp chí

+ Sự chính trực trong lĩnh vực chuyên môn của chuyên gia

Ví dụ: đảm bảo rằng những thứ kém giá trị chắc chắn không được lựa chọn công bố

+ Bảo vệ các đối tượng: cả con người và động vật

-             

Trách nhiệm với tác giả

Hành xử không thiên vị với bản thảo

Ghi nhớ rằng mọi bản thảo là tài sản cá nhân của tác giả

Luôn tôn trọng quyền lợi của tác giả

Không bao giờ công khai thảo luận về công việc của họ

Không ăn cắp ý tưởng của họ

Không phát tán các phê bình

-             

Phấn đấu

¨                

Làm cho bản thảo hoàn thiện tốt hơn

¨                

Dự phòng các gợi ý có ý nghĩa để cải thiện nếu bản thảo bị từ chối

 

-             

Nên giống với yêu cầu của tạp chí

+ tài liệu tham khảo từ các tác giả

+ loại báo được công bố

+ phong cách của tap chí và tiêu chuẩn

-             

Bản thảo nên được lên ý tưởng riếng, không công khai

-             

Các nhà phê bình nên tô giác nếu phát hiện bất kì phần nào của bản thảo gốc

-             

Nếu nghi ngờ - báo tin cho nhà xuất bản

Điều họ trông đợi

-             

Sàng lọc ban đầu

Tác giả phỏng chiếu theo yêu cầu chung của tạp chí và phong cách của tạp chí

Cố gắng cảm nhận và hiểu thông điệp của tác giả

-             

Đọc lại vài lần

-             

Viết một bài phê bình có cấu trúc

-             

Tổng kết ngắn gọn bài báo

Độ dài

Nhận định chung

Điểm yếu

Nhận định đặc trưng

-             

Độ dài: thường 3 đặc điểm chính

Tầm quan trọng của kết quả, phương pháp khoa học tin cậy, kiểm soát sai lệch, số lượng chủ thể phù hợp, phân tích thống kê hợp lý, công nghệ đổi mới.

-             

Điểm yếu: thường 3 chính

Ví dụ: tầm quan trọng không có hoặc rất nhỏ, phương pháp sai, số lượng đối tượng biến động, đối tượng không đủ, thiếu tiêu chuẩn chấp nhận/ loại trừ, dữ liệu không hỗ trợ kết luận.

-             

Nhận định chung:

Có cải thiện về kiến thức không?

Nó có, nó có quan trọng và có ứng dụng lâm sàng không?

Bản thảo này đã dễ được độc giả chấp thuận chưa?

Sự rõ ràng, cân bằng, ngôn ngữ

Phù hợp cho người đọc?

Có bài báo nào gần tương tự không? Công bố bản sao/ăn cắp

-             

Nhận định đặc trưng

Kiểm duyệt mỗi phần

Danh sách vấn đề hay sự không hài long với kết luận đưa ra

Đưa ra lý do đặc biệt

Danh sách quan trọng nhưng bỏ lỡ một số mục

Kết luận mâu thuẫn

Bao gồm: tài liệu tham khảo, bảng biểu, minh họa, phụ lục

Cuối cùng

Trả lại bản thảo đã kiểm duyệt cho cơ quan biên tập đúng thời gian- một số tranh luận có thể xảy ra

 

Quyết định biên tập

Chọn bình luận của người kiểm duyệt và gửi tới tác giả- đánh số và biên tập nhằm giúp tác giả cải thiện bản thảo- không quan tâm đến đầu ra

5.                

Kết luận

-             

Hệ thống bình duyệt được sử dụng bởi tất cả các tờ báo quan trọng

-             

Vẫn là cách tốt nhất để kiểm soát chất lượng các bài báo đệ trình

-             

Tác giả nên biết điều mà người kiểm duyệt mong muốn và vai trò của họ

-             

Đảm bảo sản phẩm tạo ra thành công cho bản thảo đã được kiểm duyệt.

 

Bài 6: MỘT BẢN THẢO ĐƯỢC THỰC HIỆN NHƯ THẾ NÀO: VAI TRÒ CỦA NGƯỜI BIÊN TẬP VÀ TIẾN TRÌNH CÔNG VIỆC BIÊN TẬP

Khung bài giảng:

-                    

Giới thiệu

-                    

Vai trò của người biên tập

-                    

Xử lý bản thảo

o       

Bản liệt kê cơ quan biên tập

o       

Bình duyệt và quyết định biên tập

o       

Sau khi chấp thuận

-                    

Tóm tắt

1.                

Giới thiệu

-                    

Ta biết rằng điều các nhà biên tập tìm kiếm trong bản thảo và vai trò của họ

-                    

Giúp nâng cao cơ hội của bạn được chấp nhận bản thảo

-                    

Có ích cho tác giả biết rằng bản thảo được tạo ra như thế nào

Tổ chức của quá trình thay đổi giữa các tờ báo

Quản lý kì vọng

2.                

Vai trò của người biên tập

Tổng quát

-                    

Giám sát cơ quan biên tập

Tổ chức xử lý bản thảo và công bố tiến trình thay đổi giữa các tờ báo

Quá trình này phức tạp và yêu cầu một đội dưới người biên tập

Hoạt động như người giữ cửa vào bể tri thức

Có trách nhiệm to lớn trong đảm bảo “rác” không được công bố

3.                

 Quan điểm của người biên tập

Bản thảo tốt:

-                    

Có giá trị và được tìm kiếm sau đó

-                    

Nâng cao sự nổi tiếng của tờ bào

-                    

Lý tưởng- chứa một thông điệp:

Thú vị và mới

Ảnh hưởng đến thực hành lâm sàng

1. Nội dung khoa học: cho đến nay là tiêu chí quan trọng nhất để đánh giá chất lượng và danh tiếng của bất kì tờ báo nào.

2. Dễ đọc

4. xử lý bản thảo

-                    

Cơ quan biên tập

Nhận bản thảo

Tạo file

Đăng kí số duy nhất

Rà soát lần đầu

-                    

danh sách ban đầu

Bản thảo phù hợp với:

Yêu cầu dạng duy nhất cho bản thảo đệ trình tới các tờ báo y sinh học

Hướng dẫn của tờ báo với tác giả

Truyền tải được dạng bản quyền

Xung đột về mối quan tâm đặc biệt là quan tâm tài chính

Rõ ràng trong sự đóng góp của tác giả

-                    

Các mục danh sách khác:

Thư ứng tuyển từ tác giả: đọc và thông qua bởi tất cả

Ban phê bình của cơ quan: cho phép nghiên cứu người và động vật

Quyền và sự cho phép:

Luôn ở dạng chữ viết

Xác định cá nhân

Tranh ảnh/ bảng đã công bố trước đây

Giao tiếp giữa con người

Thông tin liên hệ

Tên và địa chỉ thư tín đầy đủ

Số điện thoại

Số Fax

Địa chỉ email

Bản thảo- ở định dạng tờ báo tiêu chuẩn và dễ đọc

Phù hợp với tờ báo không?

Ăn cắp/ bản sao của bản đã công bố

Nếu đáp ứng- gửi cho kiểm duyệt

-                    

Cơ quan biên tập-người kiểm duyệt

Bản thảo được đăng kí tới người kiểm duyệt thường 2-3 người

Kiểm tra tính sẵn có người kiểm duyệt

Bản thảo- thông tin người kiểm duyệt vào cơ sở dữ liệu

Bản thảo gửi tới người kiểm duyệt

Điện tử hoặc bưu điện

Hạn chót thường 2-3 tuần

Người kiểm duyệt muộn: nhắc nhở và theo dõi

-                    

Bản thảo đã kiểm duyệt

Báo cáo được đọc bởi người biên tập hoặc người được ủy quyền/người biên tập liên quan

Quyết định có thể xảy ra:

§    

Gửi tới người kiểm duyệt bổ sung

§    

Trả lời tác giả

Trả lời tác giả với thư

§    

Chấp thuận

§    

Chấp thuận với một số sửa chữa nhỏ

§    

Yêu cầu sửa chữa phần lớn

§    

Từ chối

Kiểm duyệt lần đầu bởi người biên tập

Nếu cần thiết, gửi tới người biên tâp chính hay (những) người biên tập mới

Người biên tập đọc bản kiểm duyệt, đánh giá chất lượng kiểm duyệt

Đưa ra quyết định cuối cùng

-                    

Bản thảo đã được chấp thuân

Được biên tập bởi người biên tập hoặc người được ủy quyền

Sau đó chuyển qua cho người người biên tập bản sao (copy editor)

Copy editor:

Được huấn luyện đặc biệt

Có thể là một phần của cơ quan biên tập

Hoặc được thuê bởi nhà xuât bản

Là mối liên hệ chính giữa tác giả và nhà xuất bản

Chỉnh sửa bản thảo phù hợp với “house style” (bộ quy tắc văn phạm) của tờ báo

Mục đích nhằm cải thiện khả năng được đọc

Biên tập đánh vần, chấm câu, ngữ pháp, viết hoa, quy ước toán học…

Bài sáng sủa và ngắn gọn

..

Tìm sự rõ rang của tác giả

Chỉ ra thay đổi quan trọng

Trình bày

Sắp xếp lại câu chữ

Kích thước và khoảng cách trong văn bản

Đánh sấu bản thảo để hướng dẫn nhà xuất bản sắp chữ

Tác giả nhận

Bản thảo đã sửa chữa

Galley proo

Hoặc cả hai

-                    

Bằng chứng

Tác giả chỉ ra các thay đổi nếu có bất kỳ

Chỉ những sai sót nhỏ được bỏ qua

Copy editor đọc và sửa bản in thử, so sánh và kết hợp các chỗ đã hiệu chỉnh

Gửi tới nhà xuất bản bản in cuối

-                    

Giai đoạn cuối

Người biên tập kiểm duyệt:

Nội dung hoàn chỉnh

Tất cả ảnh và minh họa

Bìa

Quảng cáo (thương mại và học thuật)

5.                

Tổng kết

-                    

Xử lý một bản thảo rất phức tạp và tốn thời gian

-                    

Hiểu biết cách mà hệ thống hoạt động rất có ích cho các tác giả: giúp quản lý kì vọng

 

 

Bài 7: VĂN PHONG TRONG Y KHOA HIỆU QUẢ CHUẨN BỊ BẢNG BIỂU HIỆU QUẢ

 

TÓM TẮT

Bảng biểu dùng trong các bài báo khoa học nhằm trình bày thông tin theo một cách ngắn gọc súc tích và hiệu quả. Bảng biểu có khả năng cung cấp thông tin ở bất kỳ mức độ mong muốn nào về chi tiết và độ chính xác. Thể hiện thông tin trong bảng hơn là dạng chữ là một cách giảm độ dài của văn bản hiệu quả. Bài báo này sẽ cung cấp một số hướng dẫn cơ bản cho các tác giả chuẩn bị bảng biểu rõ rang và hiệu quả cho bài báo của họ.

KEY WORDS:

Medical writing, results, scientific paper, tables

ĐẶT VẤN ĐỀ

Bảng biểu và minh họa (biểu đồ, hình ảnh, ảnh chụp) là phượng tiện để trình bày dữ liệu hoặc kết quả nghiên cứu theo một cách ngắn gọn và có tổ chức. chúng rất hiệu quả khi báo cáo dữ liệu có quá nhiều con số hoặc rất khó để biểu diễn dưới dạng chữ, và/ hoặc để tiết lộ xu hướng hoặc một kiểu dữ liệu. nếu người đọc đọc tóm tắt và nhiều hơn nữa, họ có thể đọc bảng biểu và minh họa.

Bảng biểu dùng dể làm cho bài báo dễ đọc hơn bằng cách tóm tắt dữ liệu số và kết quả thống kê từ nghiên cứu. Bảng biểu có thể dùng để tổng hợp kết quả chính từ y văn hiện có, và thể hiện thông tin dạng chữ. Bảng biểu phải liên quan và cung cấp cho người đọc tóm tắt chính về nghiên cứu. Chúng không nên chỉ nhắc lại các số liệu chưa được xử lý thu được từ các nhà nghiên cứu trong quá trình nghiên cứu.

HƯỚNG DẪN CHUNG CHO CHUẨN BỊ BẢNG BIỂU

Trước khi viết phác họa đầu tiên của bản thảo, việc tổ chức dữ liệu để trình bày tỏng bản thảo là rất quan trọng. việc lập kế hoạch ban đầu rất quan trọng, nó dẫn tới việc trả lời câu hỏi đặt ra khi nghiên cứu và nó dễ bị bỏ sót. Thông qua việc chuản bị bảng biểu (và minh họa), tiêu đề và ghi chú, và phân tích thống kê hợp lý, tác giả sẽ chắc chắn về kết quả của mình trước khi thể hiện. Lúc đó, tác giả sẽ xác định được liệu tất cả dữ liệu cần thiết đã có hay chưa.

          Tổ chức bảng biểu (và minh họa) theo trật tự đó sẽ nói lên nhiều điều. Đảm bảo rằng tất cả bảng biểu (và minh họa) được đề cập đến trong dạng text của bài báo. Giới hạn số lượng bảng biểu (và minh họa) cho đối tượng cung cấp thông tin thiết yếu mà không thể thể hiện đầy đủ dưới dạng text.

          Điển hình, khi đệ trình một bản thảo, bảng (và minh họa) nằm trên các trang riêng biệt, theo sau mục tham khảo. tác giả nên khẳng định lại điều này bằng cách kiểm tra lại hướng dẫn của tác giả bài báo đích. Nhìn chung, hầu hết các báo yêu cầu tất cả tiêu đề nằm trên cùng một trang, với mỗi bảng thể hiện trên một trang riêng biệt theo trình tự thời gian

Box 1: khi thể hiện dữ liệu trên bảng

-                    

Dữ liệu số chính xác hơn là phần trăm hay xu hướng

-                    

Số lượng lớn các dữ liệu liên quan

-                    

Tóm tắt thông tin sẽ rõ ràng hơn khi dùng bảng so với dùng chữ

-                    

Thông tin phức tạp sẽ mạch lạc hơn khi dùng bảng so với dùng dạng chữ hay biểu đồ.

 

THIẾT KẾ BẢNG

Một bảng bao gồm một tiêu đề, một ma trận cột và hàng, các trường (các hàng và cột chưa dữ liệu) và thông thường, các chú thích. Không dùng thước ngang và thước dọc, trừ khi việc trình bày dữ liệu không rõ ràng.

Nhiều bài báo khoa học tuân theo quy tắc như bảng 1. Luôn tham khảo các bảng đã được công bố trên tờ báo đích như là mẫu cho các bảng biểu trong bản thảo của bạn.

Bảng I. Tên bảng

tên cạnh

Tên cột

Tên cột nhỏ* (unit)

Tên cột nhỏ †( unit)

Hàng 1

9.12

9.85

Hàng 2

17.23

17.15

Hàng 3

16.73

19.12

Hàng 4

15.68

18.15

*footnote a

†footnote b

Mỗi bảng nên được thiết kế để đứng độc lập, nói cách khác, người đọc nên có khả năng hiểu nó mà không cần tham khảo dạng chữ viết. Số liệu xếp vào bảng liên tục, theo trật tự trích dẫn của nó trong văn bản dạng text.

SẮP XẾP DỮ LIỆU TRONG BẢNG

Dữ liệu có thể được trình bày dưới thay hàng ngang hay dọc. dữ liệu nên được tổ chức sao cho các yếu tố giống nhau được đọc dọc xuống chứ không phải ngang từ bên này qua bên kia. Nó dễ dàng hơn cho người đọc so sánh chuỗi số theo cột dọc hơn là theo hàng ngang. Chữ trong cột nên căn lề trái (left-justified). Số nên căn lề phải

CUNG CẤP TIÊU CHO BẢNG

Cung cấp tiêu đề rõ ràng, có tính mô tả (cũng gọi là đầu đề hay ghi chú) cho mỗi bảng. giống như tiêu đề cho chính bài báo, mỗi tiêu đề nên truyền tải nhiều thông tin nhất mà bảng (hay minh họa) cung cấp. tuy nhiên, không cung cấp một kết luận hay trình bày kết quả trong tiêu đề.

Ví dụ của một vài tiêu đề bảng vào chuyên mục tháng 1/2009 cuả tạp chí y khoa Singapore:

-                    

Huyết áp tâm thu và tâm trương trước và sau điều trị melatonin và các nhóm kiểm soát.

-                    

Tỉ lệ không tuân thủ các bước chuẩn của y tá trong vấn đề hành chính y khoa trước và sau chương trình giáo dục lại.

DÁN NHÃN BẢNG BIỂU

Cung cấp một cách ngắn gọn hay vắn tắt tiêu đề cho mỗi cột. trong hầu hết trường hợp, ý nghĩa của mỗi cột nên trình bày rõ ràng mà không cần text. Ghi chú cuối bảng (footnote) và giải thích được dùng để làm đơn giản hóa bảng và làm bảng rõ ràng hơn.

Đối với footnotes, sử dụng các biểu tượng sau: *…………… Giải thích tất cả từ viết tắt không được chuẩn hóa sử dụng trong footnotes. Đảm bảo rằng tên của tác giả hoặc (các) cơ quan không xuất hiện trong bảng.

Bảng II. Triệu chứng của đau đầu ở 20 bệnh nhân

Triệu chứng

Số lượng bệnh nhân

Đau cổ

10

Nặng đầu

6

Nhìn mờ

2

Nhạy cảm với ánh sáng

1

Không 1

1

 Kiểm tra hai lần tất cả phép toán số học (phần tram, tổng, khác) cho chính xác và đảm bảo rằng dữ liệu trong bảng tương ứng với dữ liệu cho ở dạng chữ.

LỖI THÔNG THƯỜNG NÊN TRÁNH

Một lỗi rất phổ biến thường mắc ở các tác giả là tạo các bảng không liên quan, chẳng hạn danh sách các từ trong bảng II. Rõ ràng rằng các thông tin trong bảng có thể dễ dàng biểu diễn dưới dạng text.

Tác giả không nên lặp lại dạng chữ các dữ liệu đã được trình bày trong bảng (hay biểu đồ) và ngược lại, trừ khi chúng cần được nhấn mạnh, tóm tắt hay thảo luận giá trị, kết quả hay quan sát đặc biệt.

Box 2: lỗi phổ biến

-                    

Bảng trong bản thảo không được viện dẫn trong bản text

-                    

Dữ liệu trong bảng không đồng nhất với dữ liệu dạng text

-                    

Phép toán số học không chính xác cho các cột (ví dụ số không được cộng thêm)

-                    

Thông tin trong bản text là bản sao của thông tin trong bảng

-                    

Thông tin trong bảng là bản sao của thông tin trong biểu đồ

TÓM LẠI

Bảng Biểu giúp bài báo khoa học dễ đọc hơn bằng cách tóm tắt dữ liệu số từ dạng text. Bảng cũng dùng để tổng hợp những kết quả chính đã tồn tại trong sách vở và thể hiện thông tin dạng text. Bảng biểu tự nó giải thích và không nhắc lại dữ liệu đã đưa trong text hay các biểu đồ. Quyết định bảng nào là phù hợp nhất cho công bố và thiết kế các bảng rõ ràng và hiệu quả theo hưỡng dẫn sau:

Box 3: chú ý các điểm:

1.                

Bảng dùng để thể hiện dữ liệu phức tạp theo cách ngắn gọn và có tổ chức

2.                

Chuẩn bị kết quả và dữ liệu của nghiên cứu trước khi phác thảo bảng

3.                

Dòng thông tin trong bảng nên thể hiện một sự logic

4.                

Thiết kế, tiêu đề và dán nhãn các bảng một cách cẩn thận sao cho chúng dễ hiểu

 

Bài 8: VĂN PHONG TRONG Y KHOA HIỆU QUẢ

CHUẨN BỊ MINH HỌA HIỆU QUẢ

PHẦN I: ĐỒ THỊ

TÓM TẮT

Minh họa (hay còn được biết là mô phỏng) là một cách biểu diễn trực quan các kết quả thu được từ những nghiên cứu khoa học. Đồ thị là loại hình minh họa phổ biến thường được sử dụng trong các bài báo khoa học để trình bày thông tin một cách rõ ràng và hiệu quả, cũng như để thể hiện mối quan hệ giữa các biến với nhau. Đồ thị còn được dùng để tiết lộ các xu hướng biến động và các kiểu mẫu của dữ liệu. Bài viết này cung cấp một số nguyên tắc cơ bản hỗ trợ các tác giả trong việc xây dựng đồ thị hiệu quả cho bài báo của họ.

TỪ KHÓA

Tranh ảnh, đồ thị, minh họa, văn phong y khoa, bài báo khoa học

Giới thiệu

Minh họa (mô phỏng) là cách thể hiện trực quan của các kết quả thu từ những nghiên cứu khoa học. Về cơ bản có 2 loại minh họa được sử dụng trong các bài báo khoa học: biểu đồ và những hình ảnh chẳng hạn như ảnh / hình ảnh/ sơ đồ. Đồ thị là loại phổ biến nhất và sẽ được thảo luận trong bài viết này. Các loại hình minh họa khác sẽ được bạn luận trong những bài viết tiếp theo.

Nhìn chung các hình ảnh minh họa biểu diễn các tác động một cách trực quan và thường là cách tốt nhất để truyền đạt các phát hiện chính của một nghiên cứu. Chúng thường được sử dụng để thể hiện xu hướng và nhóm kết quả, nhưng cũng được dùng để điễn đạt quy trình hoặc các dữ liệu chi tiết, đơn giản. Mục đích của đồ thị là trình bày dữ liệu mà nó khá là nhiều và phức tạp nếu được thể hiện bằng văn bản/ hoặc dùng để thể hiện xu hướng biến động và các mẫu trong dữ liệu. Các đồ thị (cũng như các bảng) có thể rất quan trọng để hiểu rõ hơn kết quả của một nghiên cứu.

HƯỚNG DẪN CHUNG CHUẨN BỊ ĐỒ THỊ

Các tác giả thường phải đối mặt với những tình huống rất khó khăn về việc thể hiện các dữ liệu dưới dạng bảng hay biểu đồ. Một nguyên tắc chung có thể giúp chúng tôi quyết định dữ liệu sẽ được trình bày tốt nhất dưới dạng văn bản, trong bảng hay trong biểu đồ là: nếu dữ liệu cho thấy có xu hướng rõ rệt, thì vẽ một bức tranh thú vị hoặc một cách nào đó thể hiện mối quan hệ giữa các biến trong dữ liệu, sau đó là sử dụng một đồ thị. Nếu dữ liệu không thể hiện được bất kì một xu hướng biến động nào qua các số liệu, thì rõ ràng đồ thị không nên được lựa chọn để trình bày dữ liệu. Tổ chức các thành phần theo cách kể một câu chuyện. hãy chắc chắn rằng các số liệu đã được trích dẫn ở dạng văn bản giấy. Giới hạn số hình minh họa gồm những hình cung cấp các thông tin cần thiết không được thể hiện được ở dạng văn bản. Đánh số thứ tự các số liệu theo thứ tự mà chúng được đề cập trong văn bản, chú thích số liệu và bảng phải đánh số riêng biệt. thông thường, khi gửi văn bản xin xem xét xuất bản, các số liệu được trình bày ở một trang riêng biệt theo phần tham chiếu. Nói chung, hầu hết các tạp chí yêu cầu các hình minh họa và con số xuất hiện cùng một trang.

Box 1: khi trình bày dữ liệu dạng biểu đồ

·                   

 diễn đạt được xu hướng và kiểu mẫu của dữ liệu

·                   

Vẽ bức tranh thú vị và hình ảnh tác động thị giác

·                   

Biểu diễn mối quan hệ giữa các biến trong dữ liệu với nhau.

 

CHUẨN BỊ ĐỒ THỊ

Nếu hai hoặc nhiều đồ thị liên quan, điều này phổ biến trong thực tế và nên kết hợp chúng thành đồ thị ghép. Nó không những tiết kiệm không gian mà còn cung cấp cho người đọc một bức tranh tốt hơn với các phần liên quan ở một vị trí. Không mở rộng trục hoàng ( trục x) hay trục tung (trục y) vượt quá dữ liệu trình bày trong đồ thị. Ví dụ, nếu dữ liệu chỉ ra dao động từ 0-75, chỉ số tối đa giống như con số tròn đẹp, nó sẽ dẫn tới khoảng trống ở phần trên của đồ thị, và phần dữ liệu quan trọng chỉ chiếm phần nhỏ ở phía dưới thay vì chiếm cả đồ thị.

Sử dụng biểu tượng chuẩn cho  đồ thị. Một số biểu tượng phổ biến bao gồm vòng tròn mở và đóng, tam giác và hình vuông (….). Nếu biểu đồ có một đường cong, dùng vòng tròn mở cho điểm tham chiếu; nếu nó có hai, dùng tam giác mở cho hai đường cong, vân vân.

Biểu đồ thường được vẽ với nền trắng hay đen, sử dụng cùng phông và kích cỡ với dạng text. Nó rất đắt đỏ khi công bố dưới dạng màu, nên nó thường chỉ được dùng khi làm nổi bật thông tin độc nhất hoặc khi nó không thể trình bày rõ ràng được với 2 màu trắng đen.

CHỌN LOẠI BIỂU ĐỒ ĐÚNG

Chọn đúng loại biểu đồ dựa trên loại dữ liệu được thể hiện: (1) nếu biến độc lập và phụ thuộc là dạng số, sử dụng biểu đồ đường hoặc biểu đồ phân tán, (2) nếu chỉ biến phụ thuộc là số, sử dụng biểu đò tròn; (3) đối với phần tram, sử dụng biểu đồ cột hoặc biểu đồ tròng. Một số loại biểu đồ phổ biến được thể hiện trong phụ lục 1. Một số dạng biểu đồ khác bao gồm: đa giác tần số, tháp tuổi, đường cong sinh tồn, và đường cong ROC

ĐƯA RA LỜI GHI CHÚ

Đưa ra lời ghi chú rõ ràng, có tính mô tả cho mỗi biểu đồ. Giống như tiêu đề của mỗi bài báo, mỗi ghi chú nên truyền tải một cách chính xác nhất thông tin về biểu đồ nếu có thể. Tuy nhiên, ghi chú không nên đưa ra tóm tawtshay lời giải thích cho kết quả hoặc chi tiết thực nghiệm. Một lời ghi chú nên đặt ở cuối của mỗi biểu đồ.

Ví dụ ghi chú cho biểu đồ xuất hiện trong số phát hành gần đây của tạp chí y khoa Singapore

-                    

Biểu đồ cột thể hiện sử dụng dữ liệu kết hợp của một số lớp kháng sinh chủ yếu ở bệnh viện công theo liều chỉ định mỗi 1000 bệnh nhân/ngày.

-                    

Biểu đồ thể hiện tỉ lệ biến dạng hở vòm miệng liên quan số lượng trẻ sinh ra trong giai đoạn 1993-2002

Không trình bày lại tên trục với từ “so với” viết ở giữa, ví dụ, “biểu đồ thể hiện nhiệt độ so với thời gian”. Thay vào đó, ghi tên trục với đơn vị đo lường liên quan (nơi có thể) và xác định rõ ràng dữ liệu bằng ghi tên mỗi dòng trong biểu đồ. Con số nên ở dạng hình ảnh chất lượng cao. Kiểm tra hướng dẫn định dạng file hình ảnh theo yêu cầu của tờ báo cho các tác giả.

Box 2: lỗi sai phổ biến

-                    

Thông tin trong bảng là bản sao của thông tin trong biểu đồ, hoặc thông tin trong biểu đồ là bản sao của thông tin trong bảng.

-                    

Biểu đồ không có chú thích phù hợp

-                    

Chọn sai loại biểu đồ khi thể hiện dữ liệu

-                    

Biểu đồ không biểu diễn theo tỉ lệ, dữ liệu không được gọi tên, không tin cậy, bị gián đoạn, phóng đại để tạo ra kết quả mong muốn

-                    

Nguồn của dữ liệu đã công bố trước đó không tin cậy

-                    

Lạm dụng biểu đồ 3D giả

TÓM LẠI

Biểu đồ là công cụ hữu ích giúp cải thiện khả năng được đón nhận của bài báo khoa học bởi chúng thể hiện dữ liệu theo một cách rõ ràng và hiệu quả. Chúng tạo ra một hiệu ứng trực quan và có thể được dùng để quyết định loại nào là phù hợp nhất để công bố trước khi thiết kế biểu đồ rõ ràng và hiệu quả theo hướng dẫn đã chỉ ra trong bài báo này.

Box 3: ghi nhớ các điểm sau:

-                    

Chuẩn bị kết quả và dữ liệu của nghiên cứu trước khi phác thảo biểu đồ

-                    

Chuỗi các biểu đồ nên nói lên các vấn đề logic

-                    

Chọn loại biểu đồ phù hợp đáp ứng dữ liệu nghiên cứu

-                    

Thiết kế, đưa ra ghi chú và dán nhãn biểu đồ cẩn thận sao cho chúng rõ ràng và dễ hiểu.

 

Bài 9: VĂN PHONG TRONG Y KHOA HIỆU QUẢ

CHUẨN BỊ MINH HỌA HIỆU QUẢ

PHẦN 2: ẢNH CHỤP, HÌNH TƯỢNG VÀ BIỂU ĐỒ

TÓM TẮT

Trong phần 2 của “Chuẩn bị cho sự minh họa hiệu quả”, 3 loại khác, ảnh chụp, hình ảnh chụp chiếu và biểu đồ, được đưa ra thảo luận. Những sự minh họa này chuẩn bị thông tin hình ảnh để cung cấp cho các kết quả trong bài báo khoa học, và tạo nên hiệu ứng trực quan để có thể cải thiện khả năng đọc hiểu của bài báo. Bài báo này cung cấp 1 số chỉ dẫn cơ bản để hỗ trợ các tác giả trong việc chuẩn bị ảnh chụp, hình ảnh chụp chiếu và biểu đồ hiệu quả.

Từ khóa: biểu đồ, sự minh họa, hình ảnh chụp chiếu, tài liệu y văn, ảnh chụp. bài báo khoa học

GIỚI THIỆU

Sự minh họa cung cấp thông tin dạng hình ảnh trong một bài báo khoa học và thường là cách tốt nhất để tiếp cận tìm kiếm nghiên cứu, đặc biệt trong trường hợp thông tin không có dạng văn bản, thông tin dạng này thu hút sự chú ý của người đọc. Trong bái báo này, hướng dẫn sẽ được cung cấp cho sự chuẩn bị minh họa hiệu quả (còn được biết đến như là hình minh họa) dưới 3 phân loại là hình chụp, ảnh chụp chiếu và biểu đồ. Sự lưu ý quan trọng nhất là giá trị sự minh họa của bài báo để được chấp nhận. Trong nhiều chuyên ngành như là bệnh học, tế bào sinh học và vi sinh, sự quan trọng của bài báo (đặc biệt sự tìm kiếm nó ) nằm trong các ảnh chụp được sử dụng, như là hình ảnh hiển vị điện tử. Trước đây, hình minh họa vừa được chụp và vẽ một cách chuyên nghiệp, và được đệ trình như là ảnh in kĩ thuật số chất lượng. Ngày nay, các phương pháp này được thay thế rộng rãi bởi ảnh chụp kĩ thuật số và phần mềm minh họa. Tuy nhiên, mục đích của sự minh họa chất lượng cao vẫn là thiết yếu.

HƯỚNG DẪN CHUNG CHO SỰ CHUẨN BỊ ẢNH CHỤP

Ảnh chụp và ảnh chụp hiển vi

Ảnh chụp được sử dụng khi nó có vai trò quan trọng trong việc thể hiện sự xuất hiện có thực của đối tượng được thảo luận, như là mẫu sinh thiết, mẫu bệnh học, hình ảnh nội soi, bệnh nhân hoặc các phần của bệnh nhân. Hình ảnh chụp chất lượng cao là thiết yếu cho sự mô phỏng chúng để in ra như phiên bản điện tử. Như sự minh họa bằng đồ thi, kích thước của hình chụp trong mối liên hệ với màu sắc và độ rộng trang tạp chí là rất quan trọng. Các tác giả được khuyên nên đảm bảo ảnh chụp phù hợp với màu sắc/ độ động trang của tạp chí lựa chọn. Sự thu nhỏ quá mức kích cỡ trong quá trình xuất bản có thể ảnh hưởng tới chất lượng ảnh chụp. Trong thời đại kĩ thuật số ngày nay, các tác giả có thể sử dụng ưu thế của các phần mềm hình ảnh để thao tác xử lí ảnh chụp, trước khi đưa ra hình ảnh thu được và sắp xếp các phiên bản nổi bật trong sự liên kết từng phần với tạp chí. Yếu tố quan trọng nhất cần xem xét là các chi tiết nhỏ vẫn được giữ nguyên sau khi thu nhỏ kích cỡ để vừa với độ rộng trang báo /  tạp chí.

Với ảnh sao hiển vi và ảnh hiển vi điện tử, các yếu tố chia độ bên trong ( interal scale marker – chả biết dịch sao ) có thể được thêm vào trực tiếp ảnh hiển vi. Do đó, bất chấp viêc chỉnh lại kích cỡ trong quá trình xuất bản, các yếu tố phóng đại cần được yêu cầu. Sự phóng đại nên được cung câp ở các ghi chú đi kèm. Các biểu tượng, mũi tên hoặc chữ sử dụng trong ảnh sao điện tử nên nổi bật với phông nền. Thông tin về phương pháp nhuộm màu của ảnh sao hiển vị, ví dụ: máu và acit, nên được cung cấp ở ghi chú.

Màu sắc ảnh chụp được sử dụng để minh họa các đặc điểm quan trọng cần chú ý và đôi khi cần thiết để làm để làm nổi bật các kết quả đặc biêt. Tuy nhiên, màu sắc ảnh chụp ít khi được in ra bởi giá thành cao. Các tác giả thường được yêu cầu phải chi trả cho mọi chi phí in ấn.

Bảo mật thông tin bệnh nhân

Nếu ảnh chụp bệnh nhân được sử dụng, bệnh nhân hoặc đối tượng phải không bị nhận diện. Trong hành nghề thông thường cần giấu các thông tin nhận diện bệnh nhân. Nếu sự lộ thông tin nhận dạng là không thể tránh, sự thoả thuận không chính thức nên được thu xếp với bệnh nhận (hoặc người bảo hộ) trước khi nói về việc chụp ảnh và bản sao chép thỏa thuận cần được gửi tới tạp chí cùng với bản thảo để được chấp thuận. Tất cả các thông tin liên quan tới 1 bệnh nhân nên có cùng 1 số hiệu riêng.

Các hướng dẫn chung cho chuẩn bị ảnh chụp chiếu:

Hình ảnh bao gồm sự mô phỏng hình ảnh y học thu được từ các phương thức như X-Quang, CT, MRI, siêu âm và y học hạt nhân ( hình ảnh phóng xạ hạt nhân ). Khi một số hình ảnh ở các dạng nhận được được thể hiện, chúng nên được mô phỏng ở cùng độ phóng đại. Máy in cũng nên phù hợp để in ấn hình ảnh từ nguồn chụp ban đầu. Hình ảnh nên được thu lại để thể hiện chỉ ở khu vực liên quan. Số lượng khoảng trống quanh hình minh họa nên được giữ ở mức tối thiểu.

CÁC HƯỚNG DẪN CHUNG CHO CHUẨN BỊ BIỂU ĐỒ

Biểu đồ là hình vẽ thiết yếu bao gồm các đường cơ bản, hình mẫu và chữ được sử dụng để truyền tải ý tưởng. 1 số ví dụ như các đường vẽ, bảng biểu, thuật toán, sơ đồ và cấu trúc hóa họ. Ở một số lĩnh vực như giải phẫu, đường vẽ thường hữu dụng hơn ảnh chup  để minh họa một chi tiết nhỏ. Các thuật toán được sử dụng để biểu thị các quá trình, sự tiếp nối hoặc các hệ thống trong một cách sắp xếp; đặc biệt, chúng hữu dụng để minh họa những quyết định và các bước liên quan để xử lí 1 vấn đề lâm sàng hoặc tìm là điểm cuối đặc thù.

 

CHUẨN BỊ CHO CÁC SỰ MINH HỌA

Khi các biểu tượng, mũi tên, con số hoặc chữ cái được sử dụng để nhân diện các phần minh họa, mỗi cái nên được làm rõ và giải thích rõ trong ghi chú. Chúng không chỉ nên được rõ rang và còn phải thống nhất từ đầu đến cuối, đủ lớn để dễ đọc trong khi hình ảnh cuối cùng vẫn bị thu nhỏ để soạn thảo. Các phần không tương xứng của minh họa nên dung để tập trung sự chú ý vào điểm đặc biệt của đối tượng.

Tất cả các sự minh họa nên được xem xét, tham khảo trong bản in của bài báo. Chúng nên được đánh số liên tục theo thứ tự xuất hiện trong bài báo. Nếu một minh họa được thao tác hoặc làm nổi bật, các thay đổi phải được bắt đầu và một hình ảnh nguyên bản gửi tới chủ tòa soạn, theo suốt sự minh họa được làm nổi bật.

Các minh họa không được thái quá và nên được giới hạn để chỉ tham khảo trong toàn văn bản. Nếu một hình ảnh được công bố trước đố, nguồn nguyên tác nên được chỉ rõ và được người viết chấp nhận sao chép để mô phỏng hình ảnh. Sự chấp thuận là yêu cầu, bất kể nguồn tác giả hoặc nhà xuất bản, ngoại trừ tài liệu được công khai.

Hầu hết các tạp chí yêu cầu sự đệ trình bằng tập tin điện tử của các minh họa trong một khuôn khổ để tạo chất lượng hình ảnh cao. Các tác giả nên lưu ý đến mục tiêu của tạp chí “ Cung cấp tài liệu cho các tác giả “ cho yêu cầu của nó với mỗi hình ảnh gửi đi trong mỗi mẫu tin điên tử. HỘP 1 liệt kê một số yêu cầu kĩ thuật chung với các minh họa

 

Box 1. Một số yêu cầu kĩ thuật chung

Định dạng file

File nên được lưu dưới dạng TIFF hoặc EPS. Các dạng định dạng file khác nhứu JPG, GIF, BMP, và Microsoft Powerpoint slides, sẽ bị nén và nhiều thông tin có thể bị mất. Nếu hình ảnh không thể lưu dưới dạng TIFF hoặc EPS, nó có thể lưu dạng JPG với độ phân giải cao nhất; nhưng chỉ nên xem là biện pháp cuối cùng. TIFF được gợi ý nên dùng cho ảnh nửa tông (halftone figures) nói cách khác, hình ảnh y khoa như ảnh X-quang, MRI, vân vân; và EPS cho tranh vẽ nghệ thuật, nói cách khác, vẽ các đường và đồ thị.

Độ phân giải ảnh

Files nên được lưu ở dpi (mật độ điểm ảnh) thích hợp cho mỗi loại ảnh. Đọ phân giải thấp hơn sẽ không sử dụng được. khuyến cáo rằng độ phân giải thấp nhất cho các ảnh màu và nửa tông là 300dpi, cho các đường vẽ và ảnh scan là 600 dpi.

Chuyển phát ảnh

Tất cả các phần của ảnh nên được gửi như từng ảnh riêng biệt (và không kết hợp); bởi chuỗi ảnh sẽ được thực hiện bởi tờ báo. Các ảnh nên được tải lên như các file riêng biệt, đặc biệt với các bản thảo với số lượng lớn ảnh. Thêm vào đó, các ảnh nhiều phần  được khuyến cáo rằng mỗi file nên được tạo cho từng ảnh, với tất cả các phần trong cùng một file.

Yêu cầu thêm

Nếu một biểu đồ hay minh họa được tạo dưới định dạng Microsoft Excel hay Word, file gốc được khuyến cáo đệ trình dưới định dạng ban đầu (.xls cho Excel, .doc cho Word), được đưa ra dưới dạng ảnh độ phân giải cao bởi nhà xuất bản.

Một đoạn phim là một dạng minh họa mới được đưa ra như file bổ sung cho các tờ báo chấp nhận nó. File dạng phim có thể được mã hóa dưới nhiều định dạng khác nhau, phụ thuộc vào công nghệ yêu cầu để đọc được chúng. Định dạng thường gặp gồm MOV, MP4, AV1. Mục đặc biệt “hướng dẫn các tác giả” của tờ báo nên được tham khảo trước khi quyết định định dạng phim nào nên được sử dụng.

ĐƯA RA GHI CHÚ

Đưa ra lời ghi chú rõ ràng, có tính mô tả cho mỗi minh họa (cho dù là ảnh chụp, hình ảnh chụp phóng xạ hay sơ đồ). Mỗi ghi chú nên truyền tải một cách chính xác nhất thông tin về minh họa nếu có thể. Nó nên được người đọc hiểu dễ dàng mà không cần  mục kết quả, nói cách khác, nó nên có khả năng đứng độc lập và dễ hiểu.

Ví dụ của ghi chứ hình ảnh xuất hiện trong số phát hành gần đây của tạp chí y khoa Singapore

-……

Box 2: lỗi thường gặp

-                    

ảnh thể hiện nhiều hơn các phần liên quan, hay các vật liệu không liên quan

-                    

bệnh nhân hay chủ thể có thể xác định rõ ràng trên ảnh

-                    

tên của tác giả và định danh xuất hiện trên ảnh

-                    

scan ảnh chụp/ ảnh nửa tông đính vào Microsoft Word , gây nên tình trạng giảm đáng kể độ phân giải

-                    

lời chú giải trên ảnh quá nhỏ hoặc hoặc khó đọc.

TÓM LẠI

Minh họa như hình ảnh, ảnh chụp điện quang hay sơ đồ là công cụ hữu dụng để cải thiện khả năng thu hút độc giả của một bài báo khoa học bởi chúng tạo nên hiệu quả trực quan. Các tác giả nên chú ý tới các hướng dẫn cho từng tạp chí riêng biệt khi chuẩn bị minh họa cho hiệu quả.

Box 3: ghi nhớ các điểm sau

1.                

Minh họa cung cấp thông tin trực quan

2.                

Minh họa hiệu quả sẽ cải thiện khả năng được đón nhận của bài báo khoa học bởi chúng tạo ra hiệu ứng trực quan

3.                

Chuẩn bị ghi chú và đặt tên cho minh họa rõ ràng sao cho chúng dễ hiểu

4.                

Đệ trình minh họa dưới định dạng mà sẽ cải thiện khả năng tạo ra sản phẩm có chất lượng cao

Tin cùng chuyên mục