U ÁC VÙNG MIỆNG

u ac vung mieng

Carcinoma dùng để chỉ các ung thư xuất phát từ tế bào biểu mô (liên bào)

Sarcoma dùng để chỉ các u xuất phát từ tổ chức liên kết.

U phát triển bằng phân chia trực tiếp hay gián tiếp.

Các tế bào u thường có tương bào ưa kiềm và nhân ưu sắc, tổ chức đệm là tổ chức liên kết.

Hình thái của Carcinoma có các thể triệu chứng 

- Thể loét: bờ không đều, đáy cứng, nham nhở, đôi khi có những nụ hạt.

- Thể nứt, kẽ: các thương tổn nằm trong lòng khối u.

- Thể sùi: sùi thành nụ trên niêm mạc lành, đáy cứng, thâm nhiễm.

- Thể loét - sùi

- Thể cục: nằm trong lớp tế bào lành

- Thể loét không điển hình (loét nông ở bề mặt), đáy không cứng, có thể bong ra, gồ ghề, xám, có nhiều nụ hạt.

- Thể sùi, có sừng: ít gặp, gặp ở vùng tổ chức cứng, có lông.

- Thể tiền ung thư: leucoplakia, mảng trắng, cứng..


Nguyên nhân: do sang chấn liên tục, hàm giả, hút thuốc, uống rượu.


Phân loại theo TNM:

T: Tumor

T1: u đường kính < 2 cm

T2 : u đường kính 2- 4 cm

T3: u đường kính > 4 cm

N: Nodule

No: Hạch tại chỗ không sờ thấy

N1: Hạch cùng bên di động

N1a: Hạch cùng bên di động không phát triển.

N1b: Hạch cùng bên di động, phát triển.

N2: Hạch 2 bên di động

N2a: Hạch không phát triển

N2b: Hạch phát triển

N3: Hạch dính, cố định

M:Metatase

Mo: không di căn

M1: có di căn

Các giai đoạn:

Chẩn đoán dựa vào hình ảnh trên

Sinh thiết: phải lấy ranh giới giữa tổ chức lành và ác.


Điều trị u vùng miệng:

+ Cắt bỏ hoàn toàn bằng dao điện

+ Tia xạ, hóa liệu pháp, phẫu thuật lạnh.

Nguyên tắc phẫu thuật: Cắt triệt để tùy theo độ rộng của u + nạo vét hạch.

Điều trị tia:

  • Dùng các kỹ thuật qui ước bằng electron với cường độ tia 100 -600 - 1000 KEV hay tới Mega KEV
  • Cắm kim bằng viên bi, vàng phóng xạ, Co60, I192...
  • Chú ý tia có thể gây hoại tử cho tổ chức xung quanh.

Hóa trị liệu:

  • Để điều trị phối hợp
  • Là chất chiết xuất tổng hợp từ cây cỏ: Vincristine, chất chống chuyển hóa 6MP (6 Mecapto purin), Methotrexate
  • Các chất chiết xuất từ sinh vật: Actinomycin B, Bleomycin.

Miễn dịch liệu pháp: Là phương pháp điều trị hỗ trợ.

  • Nguyên lý là kích thích miễn dịch của cơ thể BCG, Coryle bacteria.

Phẫu thuật lạnh (Cryosurgery): Dùng nhiệt độ - 1900 xuống - 50 trong 1 giây làm diệt các tế bào ung thư.


Phân loại carcinome:


1. Carcinome tế bào đáy:

  • Gặp ở mọi lứa tuổi
  • Gặp ở da trán, mũi, má, trước tai.... ít khi gặp ở niêm mạc.
  • U phát triển trên viêm da hoặc tổ chức sùi sừng hóa có sẵn.

Tổ chức học: gồm những dây tế bào biểu mô nằm trong tổ chức xơ, những tế bào có nhân ưa kiềm, không có sợi nối giữa các tế bào, không có sừng hóa, đôi khi bắt dạng kết hợp giữa K tế bào đáy và tế bào gai.

Điều trị: cắt triệt để


2. K tế bào gai (carcino spinocell): carcinoma cầu sừng

  • Là u tế bào gai vì u có các sợi nhỏ liên kết các tế bào u lại với nhau, có cấu trúc thùy, đám làm thành lớp đồng tâm, gồm các tế bào biểu mô dị dạng.
  • Ngoại vi thường là tế bào đáy.
  • Giữa là lớp tế bào Malpighi
  • Trong là cầu sừng.
  • Gặp 90% u ở niêm mạc miệng và thường là loại loét sùi ở trong niêm mạc miệng.

 Carcinoma lưỡi


Gặp 1% K nói chung

Gặp ở những bệnh nhân từ 27 - 80 tuổi

Bệnh sinh: người ăn trầu, hút thuốc, VSRM kém, đeo hàm giả ....

  • Tiến triển ban đầu âm thầm, sau đó bệnh nhân có cảm giác nóng sót khi ăn, thường gặp ở cạnh lưỡi (75%), lưng lưỡi, gốc lưỡi cũng có thể gặp.
  • U ban đầu sưng hơi lồi lên (T1), sau đó thâm nhiễm sâu (T2), loét < 2 cm + đáy lan rộng (T3), ăn vào đáy lưỡi, không cử động được (T4).
  • U có thể phát triển về phía sàn miệng, trụ trước Amydale.
  • Có thể có hạch dưới hàm, hạch cổ (N1), cả 2 bên (N2), cố định (N3), nếu không điều trị kịp thời thì tử vong sau 8 - 12 tháng.

Chẩn đoán phân biệt: Loét lưỡi do sang chấn do chân răng, hàm giả..

Loét lưỡi do lao, giang mai.

Chẩn đoán bằng sinh thiết

Điều trị: cắt phần tổ chức u. 


 Carcinoma sàn miệng 


Chiếm 15% các K, gặp ở 20 - 70 tuổi.

Bệnh sinh: người ăn trầu, hút thuốc, VSRM kém, đeo hàm giả ....

-   Thường bắt đầu ở 1 bên sàn miệng, ở ống Warton, dưới hàm, sau đó lan đến thắng lưỡi, lồi củ, rồi sang bên đối diện.

-   Có cảm giác đau răng, hạch dưới hàm cạnh cổ.

-   U có thể lan đến cơ cằm lưỡi, đỉnh lưỡi, xương hàm dưới, lợi. Có thể đến cả cơ hàm móng làm cố định lưỡi.

Chẩn đoán phân biệt:

-     Các u tuyến nước bọt lành: sờ thấy u nhưng niêm mạc bình thường, tiến triển chậm.

-     Ung thư xương hàm.

-     Loét niêm mạc miệng không do ung thư.

Điều trị: cắt triệt để bằng dao điện hay cắt lạnh, sau khi cắt thì phải tạo hình.


 Carcinoma hàm trên


  • Xuất phát từ niêm mạc bọc xương hàm trên (xoang, lợi)
  • Hay gặp ban đầu là đau răng âm ỉ, hoặc tê bì dưới ổ mắt, loét lợi, vòm miệng, khít hàm.
  • Bệnh nhân có thể đến vì tắc mũi, chảy máu mũi.
  • Có thể lồi mắt, tê đau vùng dưới ổ mắt.
  • Sưng vùng tiền đình, vòm miệng.

Xquang:

-     Phim sau ổ răng: thấy các tổn thương ăn vào xương ổ răng làm tiêu xương ổ răng không đều.

-     Water, Blondeau: thành xoang nham nhở, xoang mờ.

-     Hirtz: xem có ăn lên nền sọ.

-     Hình phá hủy xương nham nhở.

-     Chụp cắt lớp: định vị được khối u và mức độ lan rộng.

Tế bào học: K tế bào gai.

Tiến triển: có thể lan vào hố chân bướm, hố mắt, vòm miệng, loét, khít hàm, mắt khó cử động, răng tiêu, lung lay, xê dịch.

Điều trị: Cắt triệt để theo yêu cầu của tổn thương.

Sau đó điều trị tiếp theo bằng hóa liệu pháp

Tiên lượng: U ở thấp: kéo dài 5 - 6 năm

U nằm cao hay ở sau: tiên lượng nặng.


 Ung thư cơ (Rabdomyosarcoma)


-    Ít gặp, thường xuất phát từ cơ vân, gặp ở trẻ nhỏ 2 tuổi.

-    Hay gặp ở vòm miệng mềm, môi, má, lưỡi.

-    Gặp dưới dạng sưng, không có giới hạn rõ, mật độ cứng, có hạch kèm theo

-    Tế bào học: Là những tế bào đa diện hoặc hình thoi hoặc tròn, trong đó có những tế bào khổng lồ với dị dạng nhân và xâm lấn nhiều Lymphocyte

-    U tiến triển nhanh, tái phát mạnh và nhanh

-    Điều trị: phát hiện và cắt sớm, phối hợp hóa trị liệu.

Tin cùng chuyên mục